Lưu ý trước khi tải mẫu: có hai “Mẫu số 01” khác nhau. Một là Đơn đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội (Nghị định 136/2026). Hai là Giấy chứng minh đối tượng cho nhóm khoản 9, 10, 11 Điều 76 (Thông tư 08/2026/TT-BXD). Bài này luôn ghi rõ nguồn của từng mẫu.
Hồ sơ mua nhà ở xã hội năm 2026 gồm những gì?
Hãy dùng checklist dưới đây như một “bản đồ” cho cả bài:
Đánh dấu từng mục sau khi đã chuẩn bị. Dùng danh sách này để rà soát hồ sơ trước khi nộp cho cơ quan hoặc đơn vị tiếp nhận.
Bạn đã chuẩn bị 0 trên 6 mục.
Lưu ý: Danh sách trên là checklist tổng quan theo thông tin bạn cung cấp. Trước khi nộp, hãy kiểm tra đúng mẫu biểu, phiên bản văn bản đang có hiệu lực và giấy tờ bổ sung theo đối tượng, dự án cụ thể.
Bảng tóm tắt “ai cần giấy gì”:
| Hạng mục | Mẫu / giấy tờ | Nguồn |
|---|---|---|
| Đơn đăng ký | Mẫu số 01 | Nghị định 136/2026/NĐ-CP |
| Chứng minh đối tượng + thu nhập (khoản 5 có hợp đồng lao động, khoản 6, khoản 8) | Mẫu số 01a | Phụ lục I Thông tư 32/2025/TT-BXD, sửa đổi bởi Thông tư 08/2026/TT-BXD |
| Chứng minh đối tượng + thu nhập (khoản 5 không hợp đồng lao động, không hưởng lương hưu BHXH) | Mẫu số 05 | Thông tư 08/2026/TT-BXD |
| Chứng minh đối tượng + thu nhập (khoản 7, lực lượng vũ trang) | Mẫu số 04 (và mẫu của Bộ Quốc phòng/Bộ Công an) | Thông tư 32/2025, 08/2026; Thông tư 94/2024/TT-BQP |
| Chứng minh đối tượng (khoản 9, 10, 11) | Mẫu số 01 (giấy chứng minh đối tượng) | Thông tư 08/2026/TT-BXD |
| Chứng minh điều kiện nhà ở (chưa có nhà / không có thông tin nhà ở trong Giấy chứng nhận) | Mẫu số 02 | Thông tư 08/2026/TT-BXD |
| Chứng minh điều kiện nhà ở (có nhà dưới 15 m²/người) | Mẫu số 03 | Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD |
Số lượng hồ sơ nộp là 01 bộ, và bước nộp, thời hạn giải quyết đã được Quyết định 1346/QĐ-BXD công bố: tối đa 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không có lệ phí. Quy trình nộp và xét duyệt xem [Bài 5].
Mẫu đơn đăng ký mua, thuê mua, thuê NOXH mới nhất 2026
Mẫu đơn đã đổi qua ba lần:
| Thời điểm | Văn bản | Ghi chú |
|---|---|---|
| 26/07/2024 | Nghị định 100/2024/NĐ-CP | Ban hành Mẫu số 01 Phụ lục II |
| 10/10/2025 | Nghị định 261/2025/NĐ-CP | Mẫu số 01 được sửa đổi |
| 07/04/2026 | Nghị định 136/2026/NĐ-CP | Mẫu số 01 hiện hành, cập nhật điều kiện thu nhập mới |
Mẫu số 01 theo Nghị định 136/2026/NĐ-CP
Mẫu số 01 có tên đầy đủ Đơn đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội, nằm tại Phụ lục kèm Nghị định 136/2026/NĐ-CP ngày 07/04/2026. Một số điểm bạn nên biết về nội dung mẫu:
- Có ô đánh dấu hình thức đăng ký (mua, thuê mua hoặc thuê).
- Có 9 mục kê khai (từ “Kính gửi” đến cam đoan).
- Mục thu nhập có ba ô tương ứng 25 triệu, 35 triệu và 50 triệu, kèm mục riêng cho lực lượng vũ trang.
- Các chú thích cuối đơn quy định cách ghi từng mục (xem phần hướng dẫn điền bên dưới).
Nguồn mẫu: Phụ lục Nghị định 136/2026/NĐ-CP. Hãy gắn file bạn tải từ nguồn chính thức và ghi rõ ngày kiểm tra.
Giấy tờ chứng minh đối tượng
Giấy tờ chứng minh đối tượng khác nhau theo từng nhóm tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023:
| Nhóm đối tượng | Giấy tờ chứng minh |
|---|---|
| Khoản 1: người có công, thân nhân liệt sĩ | Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh người có công, hoặc giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ |
| Khoản 2, 3, 4: hộ nghèo, cận nghèo | Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ nghèo, cận nghèo |
| Khoản 5 (có hợp đồng lao động), 6, 8: thu nhập thấp đô thị, công nhân – người lao động, cán bộ công chức viên chức | Mẫu số 01a (gồm cả xác nhận thu nhập) |
| Khoản 5 (không hợp đồng lao động, không hưởng lương hưu BHXH) | Mẫu số 05 (gồm cả xác nhận thu nhập) |
| Khoản 7: lực lượng vũ trang | Mẫu theo Thông tư 94/2024/TT-BQP (quân đội); nguồn tôi đọc còn ghi Mẫu NOCA theo Thông tư 56/2024/TT-BCA cho công an nhân dân |
| Khoản 9, 10, 11: người trả lại nhà công vụ, bị thu hồi đất, học sinh – sinh viên | Mẫu số 01 (giấy chứng minh đối tượng, Thông tư 08/2026/TT-BXD) |
| Khoản 13: người có từ 02 con đẻ trở lên (từ 01/07/2026) | Chưa tìm thấy nguồn chính thức nêu rõ mẫu. Hãy hỏi chủ đầu tư/Sở Xây dựng và chuẩn bị giấy tờ chứng minh con đẻ (ví dụ giấy khai sinh) |
Phân biệt nhóm “được mua” và “được ưu tiên” xem Bài Đối Tượng Được Ưu Tiên Mua Nhà Ở Xã Hội. Nếu bạn thuộc diện ưu tiên (người có công, người khuyết tật, tái định cư…), hãy nộp thêm giấy tờ ưu tiên tương ứng.
Giấy tờ chứng minh điều kiện nhà ở
Chưa có nhà ở
Dùng Mẫu số 02 (Thông tư 08/2026/TT-BXD), giấy xác nhận điều kiện nhà ở cho trường hợp chưa có nhà thuộc sở hữu hoặc có tên trong Giấy chứng nhận nhưng không có thông tin về nhà ở. Xác nhận do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận tại tỉnh, thành phố có dự án thực hiện, cho cả bạn và vợ/chồng (xem Bài Điều Kiện Mua Nhà Ở Xã Hội).
Có nhà nhưng dưới 15 m²/người
- Dùng Mẫu số 03 (Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD). Trên Mẫu số 01 (đơn), bạn tick mục “Có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m² sàn/người”. Cách tính xem hướng dẫn điền mục 7.2 bên dưới.
- Trường hợp nhà có nhưng xa nơi làm việc: một số địa phương đã quy định riêng. Ví dụ, theo một hướng dẫn của Sở Xây dựng (Công văn 20880/SXD-QLN&TTBĐS), nhà thuộc phường cách nơi làm việc từ 14,5 km trở lên hoặc thuộc xã từ 20 km trở lên, và dự án phải gần nơi làm việc hơn nhà hiện tại, thì dùng thêm Mẫu số 02 và giấy xác nhận khoảng cách. Đây là tiêu chí của địa phương đó, không phải quy định chung. Với Đồng Nai, hãy hỏi Sở Xây dựng xem đã có quy định tương tự chưa.
Giấy tờ chứng minh thu nhập
Điều kiện thu nhập chỉ áp dụng cho khoản 5, 6 và 8 Điều 76 (thu nhập thấp đô thị, công nhân – người lao động, cán bộ công chức viên chức). Nhóm khoản 1, 2, 3, 4, 9 và 10 không yêu cầu giấy chứng minh thu nhập.
Người có hợp đồng lao động
Dùng Mẫu số 01a, do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi bạn làm việc xác nhận theo Bảng tiền công, tiền lương trong 12 tháng liền kề tính từ thời điểm xác nhận. Thông tư 08/2026 đã bỏ cụm yêu cầu photo bảng tiền công 12 tháng ở Mẫu 01a và Mẫu 04. Tuy vậy, bạn nên hỏi trước đơn vị xem họ có cần đính kèm tài liệu nào không.
Người không có hợp đồng lao động
Dùng Mẫu số 05, áp dụng cho người thu nhập thấp tại đô thị không có hợp đồng lao động và không hưởng lương hưu do cơ quan BHXH chi trả. Bạn tự kê khai, cam kết thu nhập, và Công an cấp xã nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đề nghị xác nhận xác nhận điều kiện thu nhập. Cơ chế chi tiết xem [Bài 2].
Người độc thân
Thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng. Bạn cần thêm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của UBND cấp xã nếu thuộc diện “được xác nhận là độc thân” (ví dụ đã ly hôn).
Người đã kết hôn
Người đứng đơn và vợ/chồng có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 50 triệu đồng. Cần thêm bản sao Giấy đăng ký kết hôn và bản sao căn cước công dân của cả hai. Nếu vợ/chồng làm ở đơn vị khác, nên hỏi đơn vị xác nhận xem mẫu đã có phần dành cho vợ/chồng hay cần xác nhận riêng.
Người độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên
Thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 35 triệu đồng. Trên Mẫu số 01, tick đúng ô tương ứng. Hãy chuẩn bị giấy tờ chứng minh con dưới 18 tuổi (ví dụ giấy khai sinh) theo yêu cầu của đơn vị xác nhận hoặc chủ đầu tư.

Mẫu hồ sơ cho từng trường hợp đặc biệt
| Trường hợp | Mẫu / giấy tờ cần chuẩn bị | Lưu ý |
|---|---|---|
| Người có công, thân nhân liệt sĩ | Bản sao chứng thực giấy tờ chứng minh | Không cần giấy thu nhập |
| Hộ nghèo, cận nghèo | Bản sao chứng thực giấy chứng nhận | Không cần giấy thu nhập |
| Lao động tự do | Mẫu số 05 | Công an cấp xã xác nhận |
| Lực lượng vũ trang | Mẫu theo Bộ Quốc phòng/Bộ Công an; Mẫu số 04 (thu nhập) | Mục 8.2 trên Mẫu 01 (đơn); mục 5 không ghi nơi làm việc |
| Bị thu hồi đất, trả lại nhà công vụ | Mẫu số 01 (Thông tư 08/2026) | Không cần giấy thu nhập (khoản 9, 10) |
| Có đất, Giấy chứng nhận không có thông tin nhà ở | Mẫu số 02 | Cả vợ và chồng |
| Có nhà dưới 15 m²/người | Mẫu số 03 | Xem cách tính bên dưới |
| Nhà xa nơi làm việc | Mẫu số 02 và giấy xác nhận khoảng cách | Tiêu chí do địa phương quy định |
| Người có từ 02 con đẻ | Chưa rõ mẫu | Hỏi chủ đầu tư/Sở Xây dựng |
| Thuê nhà ở xã hội | Đơn đăng ký thuê (Mẫu số 01) | Không phải nộp giấy tờ chứng minh nhà ở, thu nhập (xem [Bài 1]) |
Hướng dẫn điền Mẫu số 01 từng mục
Dưới đây là hướng dẫn theo đúng thứ tự mục trong mẫu của Nghị định 136/2026. Ví dụ minh họa dùng chị Lan (30 tuổi, độc thân, kế toán, công nhân/người lao động tại doanh nghiệp, thu nhập bình quân 23 triệu/tháng, chưa có nhà tại Đồng Nai) mua nhà ở xã hội.
Điền đơn theo thứ tự từ trên xuống dưới. Chú ý các mục về đối tượng, nhà ở và thu nhập, vì đây là những phần cần kê khai chính xác theo trường hợp của bạn.
Đánh dấu một ô duy nhất theo nhu cầu đăng ký của bạn.
Ghi tên chủ đầu tư dự án theo đúng thông báo hoặc hướng dẫn tiếp nhận hồ sơ của dự án.
Ghi đầy đủ họ tên đúng như trên CCCD, không viết sai hoặc thiếu thông tin.
Điền số CCCD, ngày cấp và nơi cấp theo thông tin trên giấy tờ tương ứng.
Ghi đúng tình trạng nghề nghiệp hiện tại. Lao động tự do ghi “lao động tự do”; người nghỉ hưu ghi “đã nghỉ hưu”.
Ghi thông tin nơi làm việc nếu đang làm việc, trừ trường hợp lực lượng vũ trang và cơ yếu theo hướng dẫn dành riêng.
Ghi rõ nhóm đối tượng được hưởng chính sách NOXH mà bạn thuộc về. Nội dung kê khai cần phù hợp với giấy tờ chứng minh nộp kèm.
Chọn Mục 7.1 hoặc Mục 7.2 theo đúng tình trạng nhà ở và hướng dẫn của mẫu đơn.
Chọn Mục 8.1 nếu thuộc các khoản 5, 6, 8; chọn Mục 8.2 nếu thuộc khoản 7, theo cách phân loại được nêu trong hướng dẫn bạn đang sử dụng.
Đọc kỹ nội dung cam đoan về việc chưa mua hoặc thuê mua NOXH và chưa hưởng hỗ trợ nhà ở theo quy định áp dụng. Chỉ xác nhận khi thông tin đúng sự thật.
Ghi đúng hình thức mua / thuê mua / thuê ở cuối đơn, điền ngày tháng, ký và ghi rõ họ tên.
trước khi nộp
| Mục | Ghi gì? | Ví dụ (chị Lan) |
|---|---|---|
| Hình thức đăng ký | Tick một ô: mua, thuê mua hoặc thuê | Mua ✔ |
| 1. Kính gửi | Tên chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội | [Tên chủ đầu tư theo thông báo dự án] |
| 2. Họ và tên | Họ tên người viết đơn | Nguyễn Thị Lan |
| 3. Căn cước công dân | Số, ngày cấp, nơi cấp | [Theo CCCD] |
| 4. Nghề nghiệp | Đang làm việc: ghi nghề; lao động tự do; đã nghỉ hưu | Kế toán |
| 5. Nơi làm việc | Chỉ ghi khi đang làm việc; riêng lực lượng vũ trang và cơ yếu không ghi | Công ty … , Trảng Bom |
| 6. Thuộc đối tượng | Ghi rõ nhóm được hỗ trợ | Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp (khoản 6 Điều 76) |
| 7.1 Chưa có nhà | Tick nếu chưa có nhà ở thuộc sở hữu | ✔ |
| 7.2 Có nhà dưới 15 m²/người | Tick nếu có nhà nhưng bình quân thấp hơn 15 m² sàn/người | Không tick |
| 8.1 Thu nhập (khoản 5, 6, 8) | Tick một trong ba ô: độc thân ≤ 25 triệu; độc thân nuôi con ≤ 35 triệu; đã kết hôn ≤ 50 triệu | Ô thứ nhất (≤ 25 triệu) ✔ |
| 8.2 Thu nhập (khoản 7) | Dành cho lực lượng vũ trang | Không áp dụng |
| 9. Cam đoan | Cam đoan chưa mua/thuê mua NOXH, chưa hưởng hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố có dự án | Đọc kỹ trước khi ký |
| Cuối đơn | Ghi hình thức được giải quyết (mua/thuê mua/thuê), địa danh, ngày tháng, ký tên | Mua; [ngày]; ký tên |
Ba điểm dễ sai khi điền:
- Mục 7.2 (diện tích bình quân): theo chú thích của mẫu, nếu độc thân thì tính theo bản thân người đó. Nếu là hộ gia đình, diện tích bình quân tính cho người đề nghị xác nhận, vợ/chồng (nếu có), cha mẹ (kể cả cha mẹ vợ/chồng, nếu có) và các con (nếu có).
- Mục 8 cho lao động tự do: nếu thuộc khoản 5 không có hợp đồng lao động, thu nhập do Công an cấp xã nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đề nghị xác nhận.
- Gia đình A (đã kết hôn): tick ô 50 triệu đồng. Tổng thu nhập 43 triệu của hai vợ chồng thấp hơn trần.
Nộp hồ sơ ở đâu?
Theo thủ tục công bố tại Quyết định 1346/QĐ-BXD, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ mua, thuê mua nhà ở xã hội cho chủ đầu tư dự án bằng một trong ba cách: trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính. Hồ sơ gồm đơn đăng ký và giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện; số lượng 01 bộ; không có lệ phí.
Một số điểm đáng chú ý:
- Chủ đầu tư công khai danh sách hồ sơ đủ điều kiện trong 30 ngày kể từ ngày hết hạn nộp.
- Hồ sơ không đủ điều kiện được gửi trả lại và nêu rõ lý do trong 15 ngày kể từ ngày công khai danh sách.
- Cơ quan chuyên môn (Sở Xây dựng) kiểm tra tình trạng đã hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở.
Với dự án tại Đồng Nai, hình thức nộp cụ thể do thông báo của từng dự án quyết định (xem [Bài 5]).
Hồ sơ có thời hạn sử dụng bao lâu?
Các giấy xác nhận (đối tượng, thu nhập, nhà ở) có giá trị 12 tháng kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Quy định chuyển tiếp cần lưu ý:
| Tình huống | Quy định |
|---|---|
| Giấy tờ xác nhận trước 15/02/2026 (ngày Thông tư 08/2026 có hiệu lực) | Tiếp tục được dùng, giá trị 12 tháng kể từ ngày xác nhận |
| Giấy tờ thu nhập xác nhận trước 07/04/2026 (ngày Nghị định 136 có hiệu lực) | Tiếp tục được dùng, giá trị 12 tháng kể từ ngày xác nhận |
| Giấy tờ xác nhận mới | 12 tháng kể từ ngày xác nhận |
Lưu ý thực tế: một giấy xác nhận còn hạn khi nộp hồ sơ nhưng hết hạn trước khi ký hợp đồng có thể phải làm lại. Hãy ghi lại ngày xác nhận của từng giấy ngay khi nhận.
10 lỗi thường gặp khi chuẩn bị hồ sơ
Trước khi nộp hồ sơ mua nhà ở xã hội, hãy kiểm tra 10 lỗi dưới đây để hạn chế việc phải sửa, bổ sung giấy tờ hoặc bị ảnh hưởng đến quá trình xét duyệt.
Sử dụng Mẫu số 01 theo Nghị định 100/2024 hoặc Nghị định 261/2025 thay vì mẫu áp dụng theo Nghị định 136/2026. Cần kiểm tra đúng phiên bản trước khi kê khai.
Đơn đăng ký và giấy tờ chứng minh đối tượng là hai loại giấy tờ khác nhau. Không dùng nhầm mẫu này để thay thế mẫu kia.
Lao động tự do dùng Mẫu 01a thay vì Mẫu 05; hoặc lực lượng vũ trang dùng Mẫu 01a thay vì Mẫu 04 và mẫu của ngành. Cần xác định đúng đối tượng trước khi điền.
Chọn mức 25 triệu đồng cho người đã kết hôn hoặc tiếp tục dùng mức cũ 20/30/40 triệu đồng. Cần đối chiếu đúng tình trạng hôn nhân và mức thu nhập áp dụng cho hồ sơ.
Bỏ sót CCCD, giấy đăng ký kết hôn, giấy tờ xác nhận nhà ở hoặc thu nhập của vợ/chồng khi hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin của cả hai người.
Quên tính cha mẹ, kể cả cha mẹ vợ/chồng, hoặc các con trong phạm vi thành viên cần kê khai theo mẫu và hướng dẫn áp dụng.
Sử dụng giấy xác nhận đã quá 12 tháng, hoặc xin xác nhận quá sớm khiến giấy tờ không còn phù hợp tại thời điểm nộp hồ sơ.
Không ghi hình thức mua / thuê mua / thuê ở dòng cuối đơn hoặc bỏ quên ô chọn hình thức đăng ký ở phần đầu.
Không chuẩn bị đúng loại bản sao theo hướng dẫn. Các giấy tờ như CCCD, đăng ký kết hôn, giấy hộ nghèo hoặc giấy tờ người có công cần được kiểm tra yêu cầu chứng thực tương ứng.
Kê khai không chính xác về nhà ở, thu nhập hoặc tình trạng hưởng hỗ trợ nhà ở. Đây là nội dung người đăng ký cam đoan và chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật; thông tin sai lệch có thể dẫn đến việc xác minh, hậu kiểm và xử lý theo quy định áp dụng.
Trước khi nộp: Đối chiếu phiên bản mẫu đơn, mẫu xác nhận và yêu cầu bản sao với hướng dẫn chính thức đang áp dụng cho dự án. Không mặc định mọi sai sót đều tự động khiến hồ sơ bị loại; tùy trường hợp, cơ quan tiếp nhận có thể yêu cầu bổ sung, điều chỉnh hoặc xử lý theo quy định.
Checklist trước khi nộp hồ sơ
Đánh dấu từng mục sau khi đã kiểm tra. Checklist gồm 10 điểm cần rà soát để hạn chế thiếu giấy tờ, sai biểu mẫu hoặc bỏ lỡ thời gian tiếp nhận hồ sơ.
Bạn đã kiểm tra 0 trên 10 mục.
Trước khi nộp: Checklist giúp rà soát, không thay thế danh mục hồ sơ chính thức. Hãy đối chiếu đúng biểu mẫu, yêu cầu chứng thực, thời hạn xác nhận và thông báo tiếp nhận của dự án.
Tải trọn bộ biểu mẫu hồ sơ NOXH 2026
[TẢI TRỌN BỘ BIỂU MẪU HỒ SƠ NOXH 2026]
| STT | Biểu mẫu | Dùng cho | Văn bản |
|---|---|---|---|
| 1 | Mẫu số 01: Đơn đăng ký mua, thuê mua, thuê | Tất cả | Nghị định 136/2026/NĐ-CP |
| 2 | Mẫu số 01: Giấy chứng minh đối tượng | Khoản 9, 10, 11 Điều 76 | Thông tư 08/2026/TT-BXD |
| 3 | Mẫu số 01a: Đối tượng và thu nhập | Khoản 5 (có hợp đồng lao động), 6, 8 | Thông tư 32/2025, sửa bởi 08/2026 |
| 4 | Mẫu số 02: Điều kiện nhà ở | Chưa có nhà / không có thông tin nhà ở | Thông tư 08/2026/TT-BXD |
| 5 | Mẫu số 03: Nhà ở dưới 15 m²/người | Có nhà, diện tích thấp | Thông tư 05/2024/TT-BXD |
| 6 | Mẫu số 04: Đối tượng và thu nhập | Khoản 7 (lực lượng vũ trang) | Thông tư 32/2025, sửa bởi 08/2026 |
| 7 | Mẫu số 05: Đối tượng và thu nhập | Khoản 5 không hợp đồng lao động | Thông tư 08/2026/TT-BXD |
| 8 | Mẫu giấy xác nhận khoảng cách nhà ở – nơi làm việc | Nếu địa phương áp dụng | Hướng dẫn của Sở Xây dựng địa phương |
Cam kết cập nhật: bộ mẫu được kiểm tra đến ngày 07/10/2026. Khi có văn bản thay thế, trang sẽ ghi ngày thay đổi và mẫu nào bị thay.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý. Biểu mẫu và hồ sơ cụ thể cần đối chiếu với văn bản hiện hành và thông báo chính thức của chủ đầu tư, Sở Xây dựng.

